Chào mừng bạn đến với website THPT Trung Phú
Thứ hai, 20/4/2020, 0:0
Lượt đọc: 9471

Địa Lý 11 - NHẬT BẢN tiết 1, 2.

NHẬT BẢN

Diện tích: 378 nghìn km2

Dân số: 127,7 triệu người (2005)

Thủ đô: Tô-ky-ô

TIẾT 1: TỰ NHIÊN , DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

I.         ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.        Diện tích, vị trí

-            Diện tích :378 nghìn km2

-            Vị trí : Nằm ở Đông Á, từ  khoảng 310B đến 450B trải dài trên 3800km.

-            Phía đông giáp TBD, phía tây giáp biển Nhật Bản.Có 4 đảo lớn: Hooccai đô, Hôn su, Xi cô cư và Kiu xiu và hàng ngàn đảo nhỏ.

2.        Địa hình, địa chất

-            Diên tích chủ yếu là đồi núi( 80%dt). Đồng bằng ít nhỏ hẹp, phân bố ở ven biển

-            Chủ yếu là núi lửa (>80 núi lửa còn hoạt động, 165 núi lửa đã tắt)

-            Nằm trong khu vực bất ổn của vỏ trái đất, nên mỗi năm có hàng ngàn trận động đất và núi lửa

-            Thuân lợi  : Nhiều suối nước nóng, đất tốt, thuận lợi cho trồng trọt.

-            Khó khăn : có hàng ngàn trận đông đất, kèm theo sóng thần làm hạn chế các hoạt động kinh tế.

3.        Khí hậu

-            Do lãnh thổ kéo dài 14  từ vĩ độ310B đến 450B  ,dài khoảng 2000km nên khí hậu có sự phân hóa

 + Phía bắc có khí hậu ôn đới gió mùa, mùa đông lạnh kéo dài và có nhiều tuyết.

 + Phía nam có khí hậu cận nhiệt, mùa đông ôn hòa, mùa hè nóng, thường có mưa to và bão.

4.        Sông ngòi, bờ biển

-            Sông ngòi ngăn dốc, có khả năng phát triển thủy điện.

-            Đường bờ biển dài 12000 km, khúc khuỷu, nhiều vịnh thuận lợi cho xây dựng các hải cảng. Biển phần lớn không đóng băng ( trừ cực bắc đảo Hôc cai đô)→ thuận lợi cho phát triển GTVT biển.

-            Là nơi hôi tụ của 2 dòng biển nóng và lạnh tạo ra ngư trường có trữ lượng cá lớn như cá thu, cá hồi, cá trích → cá giá trị cao nên thuận lợi cho phát triển nghề cá.

5.   Lâm nghiệp :  có diện tích rừng rộng là điều kiện để phát triển lâm nghiệp và bảo vệ môi trường.

6.      Khoáng sản

-            Nghèo tài nguyên khoáng sản, khoáng sản quan trọng nhất của NB là than đá và đồng nhưng trữ lượng không nhiều.

--> Thiếu tài nguyên khoáng sản đặc biệt là dầu mỏ, quặng sắt, kim loại màu…vì vậy phải nhập từ bên ngoài.

II.      DÂN CƯ

1.        Dân số

-            Dân số :127,7 triệu người (2005)

-            Cơ cấu dân số đang già đi

-            Nguyên nhân : Gia tăng dân số thấp và đang giảm dần, chỉ còn 0,1% năm 2005, tuổi thọ tăng.

-            Khó khăn: Về nhân lực và vấn đề phúc lợi cho người cao tuổi

2.        Người dân cần cù, có tinh thần trách nhiệm, ham học hỏi

-            Có truyền thống làm việc cần cù, tích cực, tự giác, sáng tạo và trách nhiệm cao.

-            Có truyền thống làm việc , hợp tác với tinh thần trách nhiệm cao.

-            Nhà nước và người dân chú trọng đầu tư cho giáo dục.

III.  TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ (KT)

-            Sau CTTG lần 2 nền KTNB bị suy sụp nghiêm trọng, nhưng đến năm 1952 KTNB đã khôi phục bằng mức trước chiến tranh.

-            1955-1973  KTNB tăng trưởng cao, GDP tăng từ 7,8→18,8% một năm. Năm 1973 tổng sản phẩm nền quốc dân tăng gấp 20 lần  so với năm 1950.

-            Nguyên nhân

+ Do NB chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, áp dụng kỹ thuật  mới.

+ Tập trung cao độ , phát triển các nghành then có trọng điểm trong từng giai đoạn.

+ Duy trì cơ cấu KT 2 tầng vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tổ chức nhỏ, thủ công.

-            1973-1974 và  1979-1980 do khủng hoảng dầu mỏ, nên tốc độ tăng trưởng KT giảm còn 2,6 % năm 1980. Chính phủ NB đã điều chỉnh lược phát triển xoay quanh các hướng chủ yếu sau:

+ Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ.

+ Tập trung xây dựng các ngành CN đòi hỏi nhiều chất xám, trình độ kỹ thuật cao.

+  Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài, hiện đại hóa và hợp lí hóa các xí nghiệp nhỏ và trung bình

-> Kết quả : 1986-1990 nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển nên tốc độ tăng GDP trung bình 5,3%.

-            Từ năm 1991 tốc độ phát triển KT NB đã chậm lại.

-            Hiện nay NB đứng thứ 2 thế giới về KT, khoa học kỹ thuật và tài chánh. GDP năm 2005 của NB khoảng 4800 tỉ USD , đứng thứ 2 TG sau Hoa Kì.

 

NHẬT BẢN- TIẾT 2 : CÁC NGÀNH KINH TẾ

 

I.    Công nghiệp

-   CN NB thu hút gần 30% dân số hoạt động và chiếm khoảng 30% tổng thu nhập quốc dân. Gía trị sản lượng CN NB đứng thứ 2 TG sau Hoa Kì.

-   Chiếm vị trí cao trên TG về SX máy CN và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, ô tô, vô tuyến truyền hình , máy ảnh, sản phẩm tơ tằm, sợi tổng hợp, giấy in báo…

              -   Một số ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu CN NB:

   * CN chế tạo : Chiếm khoảng 40% giá trị hàng CN xuất khẩu

      + Sản phẩm nổi bật :

       • Tàu biển : chiếm khoảng 41% sản lượng xuất khẩu của TG.

       • Ôtô : SX khoảng 25% sản lượng ô tô của TG và xuất khẩu khoảng 45% sản lượng.

       • Xe gắn máy : SX khoảng 60% lượng xe gắn máy của TG và xuất khẩu 50% sản lượng

      + Hãng nổi tiếng : Mitsubisi, Hitachi, Toyota, Nissan , Honda, Suzuki…

*SX điện tử :Là ngành mũi nhọn của CN NB

      + Sản phẩm nổi bật

      • Sản phẩm tin học : chiếm khoảng 22% sản phẩm tin học của TG.

      • Vi mạch và chất bán dẫn : đưng đầu TG về SX vi mạch và chất bán dẫn.

        Vật liệu truyền thông đứng hàng thứ 2 TG.

Rô bốt ( người máy ) chiếm khoảng 60% tổng số rô bôt của TG và sử dụng rô bôt với tỉ lệ lớn trong các ngành CN kỹ thuật cao , dịch vụ…

      + Hãng nổi tiếng : Hitachi , Toshiba, Sony , Nipon, Electric , Fujutsu…

      *Xây dựng và công trình công cộng

+ Công trình giao thông công nghiệp : chiếm khoảng 20% giá trị thu nhập CN, đáp ứng việc xây dựng các công trình với kỹ thuật cao.

      * Dệt : sản phẩm là vải các loại , sợi…  là ngành khởi nguồn của CN NB ở thế kỷ XX, hiện vẫn được tiếp tục duy trì và phát triển.

II. Nông nghiệp

-       Nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền KT NB, tỉ trọng NN trong GDP ngày càng giảm, hiện chỉ chiếm khoảng 1 %

-       Diện tích đất nông nghiệp ít , chưa đầy 14 % diện tích lãnh thổ

-       Nền nông nghiệp NB phát triển theo hướng thâm canh, ứng dụng những tiến bộ KH-KT và công nghệ hiện đại để tăng năng suất cây trông , vật nuôi và chất lượng nông sản.

-       Ngành trồng trọt :

+  Đóng vai trò chủ yếu chiếm khoảng 80% giá trị tổng  sản lượng NN

+ Lúa gạo là cây trồng chính, chiếm 50 % diện tích đất canh tác. Những năm gần đây diện tích trồng lúa chuyển sang trồng các loại cây khác

+ Chè, thuốc lá, dâu tằm…cũng là những loại cây trồng phổ biến. Sản lượng tơ tằm đứng hàng đầu TG

+ Ngành trồng rau quả đang được chú trọng phát triển

-       Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng hải sản

+ Ngành chăn nuôi tương đối phát triển. Các vật nuôi chính là bò, lợn , gà… được nuôi theo các phương pháp tiên tiến trong các trang trại.

+ Là 1 trong những nước có sản lượng hải sản đánh bắt hằng năm cao ( sản lượng cá khai thác năm 2003 là 4596,2 nghìn tấn ). Chủ yếu là tôm , cua, cá thu , cá ngừ..

+ Nghề nuôi hải sản ( tôm, sò, ốc, trai lấy ngọc… ) được chú trọng phát triển

III. Thương mại và tài chánh là 2 ngành có vai trò hết sức to lớn

-       Thương mại NB đứng thứ 4 TG sau HK, CHLB Đức, TQ

-       Xuất khẩu trở thành động lực của sự tăng trưởng KT , NB là nước xuất siêu với cơ cấu hàng xuất nhập khẩu như sau :

+ Nhập khẩu :

  • Sản phẩm nông nghiệp : Lúa mì, lúa gạo , đỗ tương, hoa quả, đường ,thịt, hải sản..

  • Năng lượng : Than , dầu mỏ, khí tự nhiên

  • Nguyên liệu CN : Qu ặng mỏ, gỗ, cao su, bông ,vải ,len…

+ Xuất khẩu :  Sản phẩm CN chế biến  như tàu biển ,ô tô, xe gắn máy, sản phẩm tin học ( chiếm 99% giá trị XK.

-       Bạn hàng của NB gồm các nước phát triển và đang phát triển ở khắp các châu lục . Các bạn hàng lớn là Hoa Kì , Trung Quốc, EU, ĐNA, Ôx-trây-lia.

-       Là nước có ngành tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu TG, hoạt động đầu tư ra nước ngoài ngày càng phát triển. NB là nước đứng đầu TG  về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI) và viện trợ phát triển chính thức (ODA )

 

 

 

 

 

 

 

Tác giả: MAI TRÚC LINH

Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích

163