Chào mừng bạn đến với website THPT Trung Phú
Thứ tư, 29/4/2020, 0:0
Lượt đọc: 3684

Địa Lý 11 - TRUNG QUỐC 1,2

CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA 

Diện tích : 9572,8 nghìn km2

Dân số : 1303,7 triệu người (năm 2005)

Thủ đô : Bắc Kinh

TIẾT 1 : TỰ NHIÊN , DÂN CƯ , XÃ HỘI

I.    Vị Trí Địa Lý và Lãnh Thổ

-       Nằm ở Đông Á và Trung Á

-       Phía đông giáp Thái Bình Dương; Phía bắc , tây, nam giáp 14 nước, đường biên giới chủ yếu là núi cao và hoang mạc; Phía đông giáp Thái Bình Dương .

 → Thuận lợi :  Cảnh quan thiên nhiên đa dạng , thông thương mở rộng quan hệ quốc tế với các nước, phát triển KT biển…..

         → Khó khăn : quản lý đất nước, an ninh quốc phòng, đe dọa bởi các thiên tai.

II.Điều Kiện Tự Nhiên

 

MIỀN ĐÔNG

MIỀN TÂY

Địa hình

Chủ yếu là đồng bằng : Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam… đất phù sa màu mỡ

Núi cao : Hymalaia, dãy Thiên Sơn..

Sơn nguyên : Tây Tạng…

Bồn địa : Duy Ngô Nhĩ, Tảim

Hoang mạc : alacxan, Tacla Macan..

Sông ngòi

Có các sông lớn : Liêu Hà, Hoàng Hà, Trường Giang, Tây Giang…

 

Ít sông. Là nơi bắt nguồn của những sông lớn chảy về phía đông

Khí hậu

Phía bắc ôn đới gió mùa

Phía nam cận nhiệt gió mùa

Lượng mưa lớn > 1000mm/năm

 

Ôn đới lục địa khắc nghiệt

Lượng mưa thấp <300mm/năm

Khoáng sản

Gìau khoáng sản : quặng sắt, kl màu, than, dầu mỏ, khí đốt…

Gìau khoáng sản : than, sắt , dầu mỏ.. trữ năng thủy điện lớn (380 KW )

Thuận lợi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phát triển nông nghiệp,các sông có giá trị về gtvt, cung cấp nước cho nông nghiệp

 

Nhiều đồng cỏ  phát triển chăn nuôi gia súc, phát triển rừng

 

 

Khó khăn

 

 

 

 

 

 

Nhiều bão , lũ lụt….

Địa hình hiểm trở hạn chế giao thông vận tải.

III.                Dân cư và xã hội

a.  Dân cư

-       Là nước đông dân nhất TG: 1 303,7 triệu người (2005), chiếm 1/5 dân số TG

-       Có trên 50 dân  tộc, đông nhất là người Hán (chiếm 90% dân số cả nước )

-       Dân số tăng nhanh

+ Năm 1949 có trên 500 triệu người

+ Năm 2005 đã có 1 303, 7 triệu người

-       Tỉ suất gia tăng DS tự nhiên ngày càng giảm chỉ còn 0,6 % (2005) do chính sách dân số mỗi gia đình chỉ có 1 con.

-       Phân bố dân cư không đều: Dân cư tập trung đông đúc ở miền Đông, Miền Tây dân cư thưa thớt

-       Dân thành thị chiếm 37 %  số dân cả nước (2005).

-       Người dân có truyền thống lao động cần cù , sáng tạo.

b. Xã hội

-       Có nền văn minh lâu đời và đóng góp cho nhân loại nhiều phát minh có giá trị như la bàn, giấy, kĩ thuật in, thuốc súng…

-       Rất chú trọng đầu tư cho phát triển giáo dục

-       Tỉ lệ người biết chữ từ 15tuổi trở lên đạt gần 90% (2005)

-       Quan tâm đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng.

TIẾT 2 : KINH TẾ

 

I.KHÁI QUÁT :  Trung Quốc hiện có

- Mức tăng trưởng GDP cao nhất thế giới, trung bình đạt >8% / năm.

- Những chuyển biến tích cực trong cơ cấu kinh tế năm 2004 :

 + Tổng GDP đạt 1649,3 tỉ USD , trong đó công nghiệp chiếm phần lớn.

 + Gía trị hàng xuất khẩu đạt 593,4 tỉ USD .

 + TNBQ đầu người tăng nhanh , năm 2004 đạt 1269 USD/ người.

II. CÁC NGÀNH KINH TẾ

1.Công nghiệp

a.Chiến lược phát triển công nghiệp

-  Thực hiện chính sách kinh tế thị trường

-  Thực hiện chính sách mở cửa :

+ Tăng cường giao lưu với thị trường thế giới .

+ Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài.

+ Cho các công ty doanh nghiệp nước ngoài đầu tư, quản lí SX CN tại các khu chế xuất.

-  Chú trọng hiện đại hóa trang thiết bị và ứng dụng công nghệ cao cho các ngành CN.

-  Chủ động đầu tư có trọng điểm :

+  Giai đoạn đầu ưu tiên phát triển CN nhẹ, SX hàng tiêu dùng, chế biến LTTP.

+ Giai đoạn sau phát triển ngành khai thác, luyện kim, chế tạo máy, hóa chất….

-  Từ 1994 TQ thực hiện chính sách CN mới tập trung phát triển ngành CN chế tạo máy, điện tử , hóa dầu, SX ô tô và xây dựng.

-  Chú trọng phát triển CN ở nông thôn:

+ Thu hút trên 100 triệu lao động

+ Cung cấp 20 %  giá trị hàng hóa ở nông thôn

b.Thành tựu 1 sô ngành CN Trung Quốc.

- Sản lượng 1 số ngành công nghiệp tăng nhanh và có thứ bậc cao của thế giới như than, thép, xi măng, phân đạm, điện…

-  Các ngành CN kỹ thuật cao như điện tử, cơ khí chính xác, máy móc tự động, CN vũ trụ …. đạt nhiều thành tựu cao.

Phân bố công nghiệp

-  Chủ yếu phân bố ở phía Đông là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi : tài nguyên phong phú, địa hình đồng bằng , giao thông thuận tiện, dân cư đông và có chất lượng cao, lịch sử phát triển lâu đời…

-  Một số trung tâm CN chính : Bắc Kinh , Thượng Hải, Thiên Tân , Trùng Khánh, Thẩm Dương…

2.Nông nghiệp

a. Chiến lược phát triển nông nghiệp

-  Giao đất khoán sản phẩm cho người lao động

-  Phát triển cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi, điện…

-  Phổ biến giống mới.

-  Miễn thuế nông nghiệp

b. Các ngành và sản phẩm nông nghiệp

-  Trồng trọt có ưu thế hơn chăn nuôi trong đó cây lương thực có vai trò quan trọng nhất

-  Lương thực, bông, lợn… có sản lượng đứng đầu thế giới.

c. Phân bố nông nghiệp

-  Miền Đông có nhiều vùng nông nghiệp trù phú

+ Đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc trồng nhiều lúa mì, ngô, khoai tây, củ cải đường, hướng dương.

+ Đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam trồng nhiều lúa gạo , mía, chè, lạc , bông…

-  Miền Tây chủ yếu phát triển chăn nuôi gia súc lớn như cừu, lạc đà..

III. MỐI QUAN HỆ TRUNG QUỐC – VIỆT NAM

-  Phương châm : “ Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện , ổn định lâu dài, hướng tới tương lai ”.

-  Kim ngạch thương mại ngày càng tăng, năm 2005  đạt 8739,9 triệu USD.

-  Các mặt hàng trao đổi ngày càng đa dạng

-         Lưu ý: Các em học sinh khối 11 đọc sách giáo khoa và chép bài đầy đủ. Khi đi học lại GVBM sẽ kiểm tra.

Tác giả: MAI TRÚC LINH

Tin cùng chuyên mục

Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích

163