Chào mừng bạn đến với website THPT Trung Phú
Thứ năm, 26/3/2020, 0:0
Lượt đọc: 10328

ĐỊA LÝ 12 - BÀI 37: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN

I. Khái quát chung ( Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 28 – Bản đồ kinh tế)

 

- Gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
Vị trí địa lý

- Là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển.

- Tiếp giáp: Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia.
=>  Có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng và xây dựng kinh tế.

 

II. Phát triển cây công nghiệp lâu năm

 

1. Thuận lợi về tự nhiên: ( Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 11, 18)
- Đất badan: Phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn =>  thành lập các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn.
- Khí hậu
: Tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài (có khi 4-5 tháng) => Mùa khô, mực nước ngầm hạ thấp gây trở ngại lớn cho sản xuất và sinh hoạt nhưng mùa khô lại thuận lợi phơi sấy, bảo quản sản phẩm. Mùa mưa cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, nhưng đất dễ bị xói mòn rửa trôi nếu lớp phủ thực vật bị phá hoại.

- Các cao nguyên cao 400-500m có khí hậu khá nóng => trồng các cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu).

- Các cao nguyên cao trên 1000m khí hậu rất mát mẻ => trồng các cây có nguồn gốc cận nhiệt đới (chè).

 

2. Các cây công nghiệp chính:

- Cà phê: Quan trọng số 1 của Tây Nguyên. Năm 2006 diện tích 450 nghìn ha (4/5 diện tích cà phê cả nước). Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất (259 nghìn ha). Có 2 loại

+ Cà phê chè: trồng ở các cao nguyên tương đối cao, khí hậu mát: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng.

+ Cà phê vối: trồng ở những vùng nóng hơn, chủ yếu ở tỉnh Đắk Lắk. Cà phê Buôn Mê Thuột nổi tiếng có chất lượng cao.

- Chè được trồng chủ yếu trên các cao nguyên cao hơn như Lâm Đồng và 1 phần ở Gia Lai. Các nhà máy chế biến chè: Biển Hồ (Gia Lai), Bảo Lộc (Lâm Đồng). Lâm Đồng hiện nay là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất nước.

- Cao su: là vùng trồng cao su lớn thứ hai, sau Đông Nam Bộ, trồng chủ yếu ở các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk.

( Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 28 – Bản đồ kinh tế nêu tình hình phân bố các loại cây công nghiệp lâu năm ở các tỉnh của Tây Nguyên)

3. Tác động:

- Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên đã:

+ Thu hút hàng vạn lao động từ các vùng khác.

+ Tạo tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.

- Bên cạnh các nông trường quốc doanh còn phát triển rộng rãi các mô hình kinh tế vườn (trồng cà phê, hồ tiêu…)

 

4. Giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế  - xã hội của sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên

- Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp, mở rộng diện tích cây công nghiệp có kế hoạch và có cơ sở khoa học đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi.

- Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp, để vừa hạn chế những rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, vừa sử dụng hợp lí tài nguyên.

- Đẩy mạnh công nghệ chế biến các sản phẩm cây công nghiệp và đẩy mạnh xuất khẩu.

 

III. Khai thác và chế biến lâm sản.

 

1. Hiện trạng: lâm nghiệp là thế mạnh nổi bật cuả Tây Nguyên

- Vào đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX Tây Nguyên chiếm tới 36 % diện tích đất có rừng và 52 % sản lượng gỗ có thể khai thác của cả nước. Rừng có nhiều gỗ quý (cẩm lai, gụ mật, nghiến, trắc, sến), nhiều chim, thú quý (voi, bò tót, gấu…) => Tây Nguyên là  “kho vàng xanh” của nước ta.

- Gần đây nạn phá rừng gia tăng =>  sản lượng khai thác gỗ hàng năm không ngừng giảm (từ 600-700 nghìn  m3 - cuối thập kỉ 80, nay chỉ còn khoảng 200 – 300 nghìn m3/ năm).

- Khó khăn:  xuất khẩu ra ngoài dưới dạng gỗ tròn chưa qua chế biến; gỗ cành, ngọn chưa được tận thu.

 

2. Hậu quả:

- Giảm sút nhanh lớp phủ rừng, giảm sút trữ lượng các loại gỗ quý.

-  Đe dọa môi trường sống của các loại chim, thú quý.

-  Hạ mực nước ngầm về mùa khô,tăng xói mòn rửa trôi đất về mùa khô, tăng xói mòn rửa trôi đất về mùa mưa.

 

3. Biện pháp:

- Ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác rừng hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới.

- Đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng.

- Phát triển công nghệ chế biến gỗ tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

 

IV. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi:

 

 Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang bản đồ - công nghiệp năng lượng và trang 17 – bản đồ vùng kinh tế hãy kể tên các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên.

- Đã xây dựng các nhà máy thủy điện: Đa Nhim (160 MW trên sông Đa Nhim, Đrây H’linh (12 MW trên sông Xrê Pôk).

- Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX trở lại đây, các bậc thang thủy điện sẽ được hình thành trên các hệ thống sông:

+ Sông Xê Xan: công trình thủy điện Yaly (720 MW), Xê Xan 3, Xê Xan 3A, Xê Xan 4 và Plây Krông. Tổng công suất khoảng 1500 MW.

+ Sông Xrê Pôk, 6 bậc thang thủy điện, Tổng công suất trên 600MW: Buôn Kuôp (280 MW), Buôn Tua Srah (85 MW), Xrê Pôk 3 (137 MW), Xrê Pôk 4 (33 MW), Đức Xuyên (58 MW), Đrây H’ling (28 MW).

+ Sông Đồng Nai: Đại Ninh (300MW), Đồng Nai 3 (180 MW) và Đồng Nai 4 (340MW).

 

* Ý nghĩa

- Việc xây dựng các công trình thủy điện tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp của vùng (khai thác và chế biến bột nhôm từ bôxit của Tây Nguyên).

- Các hồ thủy điện: cung cấp nước tưới cho Tây Nguyên vào mùa khô, khai thác du lịch, nuôi trồng thủy sản.

Hết

 

Lưu ý: Các em học sinh chép bài, kết hợp xem Atlat Địa Lí Việt Nam và sách giáo khoa. Riêng các em lớp XH làm thêm phần câu hỏi trắc nghiệm mà GVBM đã gửi cho các em trước đây. Nếu có vấn đề gì các em liên hệ với GVBM của lớp mình.

Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích

163