Chào mừng bạn đến với website THPT Trung Phú
Thứ năm, 19/3/2020, 0:0
Lượt đọc: 17457

MÔN: GDCD - LỚP 12 - Bài 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ ( TIẾT 1, 2)

MÔN: GDCD - LỚP 12

Bài 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ ( TIẾT 1, 2)

1. Quyền bầu cử và ứng cử:

a. Khái niệm: Quyền bầu cử và ứng cử là quyền dân chủ cơ bản trong lĩnh vực chính trị nhằm thực thi hình thức dân chủ gián tiếp.

b. Nội dung quyền bầu cử và ứng cử:

1.1 Người có quyền bầu cử và  ứng cử

Mọi công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử

Mọi công dân Việt Nam từ đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử.

     Những người không được thực hiện quyền bầu cử:

-          Người bị tước quyền bầu cử theo quy định của Tòa án.

-          Người đang bị tạm giam.

-          Người đang chấp hành hình phạt tù

-          Người mất năng lực hành vi dân sự.

1.2 Nguyên tắc bầu cử: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

1.3 Hình thức ứng cử: tự ứng cử hoặc được giới thiệu ứng cử.

c. Ý nghĩa: Quyền bầu cử và ứng cử là cơ sở pháp lý – chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực Nhà nước.

2. Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội:

a. Khái niệm: Là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội.

b. Nội dung:

       Ở phạm vi cả nước:

          - Nhân dân được tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến quyền và lợi ích cơ bản của công dân.

          - Nhân dân được thảo luậnbiểu quyết các vấn đề khi Nhà nước trưng cầu ý dân.

      Ở phạm vi cơ sở:

          Được thực hiện theo cơ chế “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.

      c. Ý nghĩa: Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội là cơ sở pháp lý quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước.

 

HƯỚNG DẪN VẬN DỤNG BÀI HỌC LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Công dân Việt Nam từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ?

A. Đủ 18 tuổi.               B. Đủ 19 tuổi.              C. Đủ 20 tuổi.                D. Đủ 21 tuổi.

Câu 2. Công dân Việt Nam từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên mới được quyền ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ?

A. Đủ 21 tuổi.               B. Đủ 20 tuổi.              C. Đủ 19 tuổi.                D. Đủ 18 tuổi.

Câu 3. Người nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử ?

A. Người đang phải chấp hành hình phạt tù.              B. Người đang bị tình nghi vi phạm pháp luật.

C. Người đang ốm nằm điều trị ở nhà.                        D. Người đang đi công tác xa nhà.

Câu 4. Một trong các nội dung quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia

A. thảo luận vào các công việc chung của đất nước.   B. xây dựng văn bản PL về chính trị, kinh tế.

C. phê phán cơ quan nhà nước trên Facebook.             D. giữ gìn an ninh, trật tự xã hội.

PHẦN VẬN DỤNG NÂNG CAO CHO CÁC LỚP XH

  1. Nguyên tắc bầu cử: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

Nguyên tắc phổ thông: mọi công dân không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú nếu đủ tuổi đều được trao quyền bầu cử

Câu 1. Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?

A. Bình đẳng.                   B. Phổ thông.                 C. Bỏ phiếu kín.                         D. Trực tiếp.

 Nguyên tắc bình đẳng: Mỗi cử tri chỉ được ghi tên vào danh sách cử tri ở một nơi cư trú; Mỗi ứng cử viên chỉ được ghi tên ứng cử ở một đơn vị bầu cử; mỗi cử tri có một phiếu bầu và giá trị phiếu bầu như nhau

Câu 2: Nguyên tắc bình đẳng trong bầu cử thể hiện trong quy định nào sau đây?

A.    Mọi công dân từ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp bị pháp luật cấm.

B.     Mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau.

C.     Cử tri tự viết phiếu.

D.    Cử tri phải tự mình bỏ phiếu.

Nguyên tắc bầu cử trực tiếp: đòi hỏi cử tri không được nhờ người bầu hộ, bầu thay hoặc bầu bằng cách gửi thư. Cử tri tự bỏ lá phiếu bầu vào hòm phiếu. Trường hợp cử tri không thể tự viết phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu;

Câu 3: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị A viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu giúp cụ K là người không biết chữ. Sau đó, chị A phát hiện anh B và anh C cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu bầu giống nhau nên yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu. Tuy nhiên, anh B  và anh C không đồng ý và mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp?

A. Chị A, cụ K và anh C.                                    C. Chị A và cụ K.

B. Anh B và anh C.                                             D. Chị A, anh B và anh C.

Nguyên tắc bỏ phiếu kín: Theo nguyên tắc này, cử tri bầu ai, không bầu ai đều được bảo đảm bí mật. Khi cử tri viết phiếu bầu không ai được đến gần, kể cả cán bộ, nhân viên các tổ chức phụ trách bầu cử; không ai được biết và can thiệp vào việc viết phiếu bầu của cử tri. Cử tri viết phiếu bầu trong buồng kín và bỏ phiếu vào hòm phiếu.

Câu 4: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị A viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu giúp cụ K là người không biết chữ. Sau đó, chị A phát hiện anh B và anh C cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu bầu giống nhau nên yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu. Tuy nhiên, anh B  và anh C không đồng ý và mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp?

A. Chị A, cụ K và anh C.                                    C. Chị A và cụ K.

B. Anh B và anh C.                                             D. Chị A, anh B và anh C.

 

Tác giả: VÕ THỊ MINH TIẾN

Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích

163