Chào mừng bạn đến với website THPT Trung Phú
Thứ tư, 25/3/2020, 0:0
Lượt đọc: 2052

LỊCH SỬ 12 TN - BÀI 22: NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965 – 1973)

I. Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh

 

Chiến tranh cục bộ

(1965 – 1968)

Việt Nam hóa chiến tranh

(1969 – 1973)

Lực lượng tham gia

Quân Mĩ và quân Đồng minh

Quân đội Sài Gòn

Âm mưu

Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường đẩy ta vào thế bị động

 

“Dùng người Việt đánh người Việt”, “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

Thủ đoạn

- Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

- Gây chiến tranh phá hoại miền Bắc

- Mở rộng xâm lược Campuchia và Lào.

- Thỏa hiệp với Trung Quốc, Liên Xô

- Tiếp tục bắn phá miền Bắc

 

 

 

 

 

Thắng lợi của ta

Mặt trận chính trị

- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 C Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hoá chiến tranh”

- Ngày 6 – 6 – 1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam được thành lập,

 

Mặt trận quân sự

- Chiến thắng Vạn Tường (8/1965) C Vạn Tường được xem là “Ấp Bắc” thứ hai

- Mùa khô lần 1 (1965 – 1966)

- Mùa khô lần 2 (1966 – 1967)

- Đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn

- Giải phóng đường 9 – Nam Lào

- Mở cuộc tiến công chiến lược năm 1972 C chọc thủng ba phòng tuyến: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

e buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh.

 

II. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ vừa làm nghĩa vụ hậu phương

 

Giai đoạn 1965 - 1968

Giai đoạn 1969 - 1973

Âm mưu của Mĩ

- Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc, ngăn chặn sự chi viện của hậu phương

 

- Bắn phá hậu phương miền Bắc

- Cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh ở miền Nam.

Thủ đoạn của Mĩ

- Mĩ dựng lên “sự kiện Vịnh Bắc Bộ” năm 1964

- Mĩ ném bom bắn phá thị xã Đồng Hới, đảo Cồn Cỏ,

 

- Phong tỏa cảng Hải Phòng, các cửa sông, vùng biển miền Bắc.

- Mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm

Miền Bắc vừa chiến đấu vừa làm nghĩa vụ hậu phương

- Đẩy mạnh sản xuất phục vụ tiền tuyến

- Khai thông đường Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển từ năm 1959

- Vận chuyển cán bộ, chiến sĩ, vũ khí, đạn dược,…vào miền Nam

 

 

- Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”

e buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari (27 – 1 – 1973).

- Tiếp tục làm nghĩa vụ hậu phương

 

III. HIỆP ĐỊNH PARI NĂM 1973 VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HOÀ BÌNH Ở VIỆT NAM.

1. Nội dung của Hiệp định Pari (7 điều khoản cơ bản)

    Hoa kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. e Nội dung quan trọng nhất

    Hai bên ngừng bắn ở miền Nam (27-1-1973), Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.

    Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

    Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.

    Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị.

    Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

    Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt Nam.

2. Ý nghĩa lịch sử của Hiệp định:

    Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ở hai miền đất nước.

    Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

    Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước.

    Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

 

HẾT

 

Tin cùng chuyên mục

Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích

163