Chào mừng bạn đến với website THPT Trung Phú
Chủ nhật, 19/4/2020, 0:0
Lượt đọc: 5187

Tiếng Việt lớp 10 - NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

 

 

Tiếng việt  LỚP 10

 

NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

 

I. Sử dụng đúng theo chuẩn mực của tiếng Việt

1. Về ngữ âm và chữ viết

a. Phát hiện lỗi về chữ viết (chính tả) sửa lại cho đúng:

- Sai phụ âm cuối: giặc --> Đúng: giặt.

- Sai phụ âm đầu: khô dáo --> Đúng: khô ráo.

- Sai thanh điệu hỏi/ ngã: lẽ, đỗi --> Đúng: lẻ, đổi.

b. Sự khác biệt của những từ phát âm theo giọng địa phương so với những từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân: cần thống nhất theo chuẩn chung, khắc phục lỗi.

Từ phát âm theo địa phương                       Ngôn ngữ toàn dân

- Dưng mờ                               -->               nhưng mà.

- Giời                                       -->               trời.

- Bẩu                                                 -->               bảo.

@ Ghi nhớ: ý 1 (SGKtr 67)

 

2. Về từ ngữ

a. Phát hiện và sửa lỗi về từ ngữ:

- Sai về cấu tạo từ: “phút chót lọt”. (Chót: cuối cùng). Sửa lại: bỏ từ “lọt” --> “phút chót”.

          - Nhầm lẫn t Hán-Việt, gần âm, gần nghĩa: “truyền tụng”. Sửa lại: “truyền đạt hoặc truyền thụ.

          - Sai về kết hợp từ: “... mắc và chết các bệnh...”. Sửa lại: Số người mắc các bệnh truyền nhiễm và chết đã giảm dần.”

          - Sai về kết hợp từ: “... được khoa Dược tích cực pha chế, điều trị...”. Sửa lại: “Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị tích cực bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa Dược đã pha chế.

b. Lựa chọn những câu dùng từ đúng:

          - Câu 2, 3, 4 đúng.

          - Câu 1: Sai: “yếu điểm --> Sửa lại: “điểm yếu.

          - Câu 5: Sai: “linh động --> Sửa lại: “sinh động.

@ Ghi nhớ: ý 2 (SGKtr 67)

 

3. Về ngữ pháp

a. Phát hiện và sửa lỗi về ngữ pháp:

 * Câu 1:

  - Câu sai: Vì không phân định rõ thành phần trạng ngữ và chủ ngữ

          --> Cách sửa 1: Bỏ từ “qua” --> câu đúng: Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

           --> Cách sửa 2: bỏ từ “của” thay vào bằng dấu phẩy --> câu đúng: Qua tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

           --> Cách sửa 3: bỏ từ “đã cho”  thay bằng dấu phẩy --> câu đúng: Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố, ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

 * Câu 2:

          - Câu sai: Vì đây chỉ là một cụm danh từ được phát trin dài, chưa có đủ các thành phần nòng cốt.

          --> Cách sửa: Tạo cho câu có đủ thành phần nòng cốt.

          + Cách 1: thêm “Đó là” --> câu đúng: Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.

          + Cách 2: thêm vị ngữ --> câu đúng: Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích đã được biểu hiện bằng những hành động cụ thể.

b. Lựa chọn những câu đúng:

          - Câu 2, 3, 4 đúng.

c. Phân tích lỗi và sửa lại: Từng câu trong đoạn văn đều đúng, nhưng đoạn văn vẫn không có tính thống nhất, chặt chẽ.

          Đoạn văn sai chủ yếu ở mối liên hệ, liên kết giữa các câu, các câu lộn xộn thiếu lôgíc.

          -->Sắp xếp lại: Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hoà thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Thúy Vân, nàng có nét đẹp đoan trang, thuỳ mị. Về tài, Thuý Kiều hơn hẳn Thuý Vân nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

@ Ghi nhớ: ý 3 (SGKtr 67)

 

4. Về phong cách ngôn ngữ

a. Phân tích và sửa lại những từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ

          - Câu văn thuộc một biên bản hành chính.

          Hoàng hôn: chỉ dùng trong PCNN nghệ thuật --> Không phù hợp.

          -->Sửa lại: buổi chiều.

          - Câu văn thuộc một bài văn nghị luận.

          Hết sức là: dùng trong ngôn ngữ sinh hoạt --> Không phù hợp.

          --> Sửa lại: “rất”/ vô cùng.

b. Nhận xét từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

          - Từ xưng hô: bẩm cụ, con.

          - Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có”.

          - Từ ngữ khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn

          --> Không thể sử dụng trong lá đơn đề nghị. Vì đơn đề nghị là văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính. Nó đòi hỏi cách dùng từ và din đạt phải khác lời nói, phải đảm bảo sự trang trọng và nghiêm túc.

@ Ghi nhớ: ý 4 (SGKtr 67)

 

II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

1. Trong câu tục ngữ “Chết đứng còn hơn sống quỳ”:

          - Các từ “đứng, quỳ”: dùng theo nghĩa chuyển --> phép ẩn dụ --> biểu hiện nhân cách, phẩm giá --> mang tính hình tượng biểu cảm cao.

          - Chết đứng: chết hiên ngang có khí phách cao đẹp.

          - Sống quỳ: qu luỵ, hèn nhát

2. Hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh:

          “Chiếc nôi xanh, máy điều hoà khí hậu”: đều biểu thị cây cối (mang lại lợi ích cho con người) --> vừa có tính hình tượng vừa tạo cảm xúc thẩm mĩ.

3. Giá trị nghệ thuật của phép đối, phép điệp, nhịp điệu:

          - Phép điệp:    + Điệp từ: “ai”.

                                 + Điệp cấu trúc: “Ai có...dùng...”

          - Phép đối: câu 1- câu 2.

          - Nhịp điệu: dứt khoát, khoẻ khoắn

--> Lời kêu gọi mang âm hưởng hùng hồn, vang dội, tác động mạnh mẽ tới người đọc, người nghe.

@ Ghi nhớ: SGKtr 68

 

III. Luyện tập

Bài tập 1. Lựa chọn những từ ngữ viết đúng trong các trường hợp:

Gợi ý :

Những từ ngữ được in đậm là những từ ngữ viết đúng: bàn hoàng/ bàng hoàng; chất phát/ chất phác; bàng quan/ bàn quan; lãng mạn/ lãng mạng; hiu trí/ hưu trí; uống riệu/ uống rượu; trau chuốt/ chau chuốt; lồng làn/ nồng nàn; đẹp đẽ/ đẹp đẻ; chặc chẻ/ chặt chẽ.

 

Bài tập 2. Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ "lớp" (thay cho từ "hạng") và của từ "sẽ" (thay cho từ "phải") trong bản thảo Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Gợi ý:

- Từ "lớp": phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu --> nên phù hợp để sử dụng.

- Từ "hạng": phân biệt người theo phẩm chất xấu, tốt, mang nét nghĩa xấu khi dùng với người --> nên không phù hợp.

- Từ "phải": mang nét nghĩa bắt buộc, cưỡng bức nặng nề không phù hợp với sắc thái nghĩa nhẹ nhàng, vinh hạnh của việc "đi gặp các vị cách mạng đàn anh", còn từ "sẽ" có nét nghĩa nhẹ nhàng phù hợp hơn.

 

Bài tập 3. Phân tích chỗ đúng, sai của các câu trong đoạn văn và của đoạn văn.

Gợi ý:

Các câu trong đoạn văn đều nói về tình cảm của con người trong ca dao, nhưng vẫn có những lỗi sau:

- Ý của câu đầu và các câu sau không nhất quán. Câu đầu nói về tình yêu nam nữ, những câu sau lại chỉ nói về những tình cảm khác.

- Quan hệ thay thế của đại từ "họ” ở câu 2 và câu 3 không rõ.

- Một số từ ngữ diễn đạt không rõ ràng.

Đoạn văn có thể sửa lại như sau:

Trong ca dao Việt Nam, những bài nói về tình yêu nam nữ có số lượng nhiều nhất nhưng số bài thể hiện những tình cảm khác cũng không phải ít. Những con người trong ca dao yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn nhau cắt rốn. Họ yêu làng, yêu nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm, ngoài làng. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc.

 

Bài tập 4. Phân tích tính hình tượng và tính biểu cảm của câu văn sau:

Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.

                              (Theo Anh Đức- Hòn Đất)

Gợi ý:

Tính hình tượng và tính biểu cảm của câu văn được tạo nên bởi:

- Cách dùng quán ngữ tình thái: "biết bao nhiêu".

- Cách dùng từ ngữ miêu tả âm thanh và hình ảnh: "oa oa cất tiếng khóc đầu tiên".

- Dùng hình ảnh ẩn dụ: "quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị”.

Câu văn được tổ chức một cách mạch lạc, mang tính chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật cao.

 

IV. Củng cố, dặn dò

 Xem kỹ bài  học và phần ghi nhớ trong SGK trang 67, 68.

 

 

HẾT

 

 

 

 

Tác giả: TỔ NGỮ VĂN

Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích

163