Chào mừng bạn đến với website THPT Trung Phú
Thứ năm, 23/4/2020, 0:0
Lượt đọc: 5320

Sinh Học 11 - Bài 34, 35

BÀI 34. SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

 

I.          KHÁI NIỆM:

            Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và  kích thước của tế bào.

II.        SINH TRƯỞNG SƠ CẤP VÀ SINH TRƯỞNG THỨ CẤP

 1. Các mô phân sinh

            - Mô phân sinh là nhóm tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân.

            - Gồm các loại:

            + Mô phân sinh đỉnh có ở chồi đỉnh, chồi nách, đỉnh rễ.

            + Mô phân sinh bên ở cây hai lá mầm

            + Mô phân sinh lóng ở cây một lá mầm có ở thân.

2. Sinh trưởng sơ cấp

            Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng làm tăng chiều dài của thân và rễ do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

   3. Sinh trưởng thứ cấp

            - Sinh trưởng thứ cấp là sinh trưởng làm tăng bề ngang của thân do hoạt động của mô phân sinh bên.

            - Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ.

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

a. Yếu tố bên trong:

 - Đặc điểm di truyền, các thời kì sinh trưởng của giống, của loài cây.

 - Hoocmôn thực vật điều tiết tốc độ sinh trưởng của cây.

             b. Yếu tố bên ngoài:

  - Nhiệt độ.

  - Nước.

  - Ánh sáng.

  - Ôxy.

  - Dinh dưỡng khoáng.

 

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

 

Câu 1: Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?

       a. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

       b. Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

       c.  Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

       d. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

Câu 2: Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây?

       a. Ở đỉnh rễ.                   b. Ở thân.                  C. Ở chồi nách.     D. Ở chồi đỉnh.

Câu 3: Sinh trưởng sơ cấp của cây là:

       a. Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

       b. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.

       c. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.

       d. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.

Câu 4: Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?

       a. Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.

       b. Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm.

       c. Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.

       d. Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).

Câu 5: Sinh trưởng thứ cấp là:

       a. Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.

       b. Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.

       c. Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.

       d. Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.

 

 

 

 

BÀI  35: HOOCMÔN THỰC VẬT

 

I. KHÁI NIỆM

            - Là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây.

            - Đặc điểm:

            + Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây.

            + Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.

            + Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmon ở động vật.

II. HOOC MÔN KÍCH THÍCH:

1. Auxin

             -  Loại phổ biến acid indol axetic (AIA).

             -  Chủ được sinh ra ở đỉnh của thân và cành.

             -  Auxin có nhiều trong chồi, hạt đang nẩy mần, lá đang  sinh trưởng, tầng phân sinh bên đang hoạt động, trong nhị  hoa.

            - Tác động sinh lý:

  * Mức tế bào:

   + Kích thích quá trình  nguyên phân.

   + Kéo dài tế bào.

  * Mức cơ thể:

   + Tạo ưu thế đỉnh.

   + Kích thích hạt nảy mầm.

   + Kích thích ra rễ phụ

   + Tham gia vào hoạt động sống như hướng động, ứng động

- Ứng dụng:

  - Kích thích ra rễ ở cành giâm, chiết.

  - Tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt.

  - Nuôi cấy mô thực vật.

  * Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm được sử dụng trực tiếp làm thức ăn.

2. Giberelin (GA)

 - Được sinh ra chủ yếu ở lá, rễ.

 -  Có nhiều trong lá, hạt củ, chồi dạng nảy mầm, lóng thân, cành đang sinh trưởng.

 - Tác động sinh lý:

             * Ở mức tế bào:

  + Tăng quá trình nguyên phân.

  + Tăng sinh trưởng dãn dài của mỗi tế bào.

- Ở mức cơ thể:

 +  Kích thích sự nảy mầm của hạt, chồi, củ.

 + Kích thích sinh trưởng chiều cao, thúc đẩy sự ra hoa, tạo quả không hạt.

 + Tăng mức độ phân giải tinh bột.

 - Ứng dụng:

  + Kích thích sự nảy mầm

  + Xử lý các đột biến lùn

  + Kích thích cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày ngắn.

 

3. Xitôkinin

            - Là một nhóm các chất tự nhiên và nhân tạo.

- Tác động sinh lý:

* Ở mức tế bào:

 + Kích thích phân chia tếbào

 + Làm chậm quá trình già của tế bào.

* Ở mức cơ thể:

 + Kìm hãm sự hoá già, rụng lá.

            - Ứng dụng: cùng với Auxin được sử dụng vào công nghệ nuôi cấy tế bào và mô thực vật tạo giống cây quý.

III. HOOC MÔN ỨC CHẾ

 

Loại HM

Nơi sinh sản

Vai trò

1. Êtylen

 

 

 

 

2. Axit

Abxixic

Hầu hết các bộ phận trong cây, chủ yếu là quả đang chín.

 

 

 

 Lá, chóp rễ.

Thúc đẩy quả chín, rụng lá.

 

 

 

 

- Điều chỉnh sự ngủ nghĩ của hạt, chồi, đóng mở lỗ khí.

- Loại bỏ hiện tượng sinh con.

 

 

V. TƯƠNG QUAN HOOC MÔN THỰC VẬT

- Tương quan giữa hoocmon kích thích và hoocmon ức chế sinh trưởng

- Tương quan giữa các hooc môn kích thích với nhau.

 

 

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Auxin chủ yếu sinh ra ở:

       a. Đỉnh của thân và cành.                                b. Phôi hạt, chóp rễ.

       c. Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.          d. Thân, lá.

Câu 2: Êtylen có vai trò:

       a. Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.

       b. Thúc quả chóng chín,  rụng quả, kìm hãm rụng lá.

       c. Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.

       d. Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.

Câu 3: Người ta sử dụng Gibêrelin để:

       a. Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.

       b. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt.

       c. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.

       d. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt.

Câu 4: Hoocmôn thực vật Là:

       a. Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động của cây.

       b. Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây.

       c. Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng kháng bệnh cho cây.

       d. Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây.

Câu 5: Những hoocmôn môn thực vật thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là:

       a. Auxin, xitôkinin.                          b. Auxin, gibêrelin.

       c. Gibêrelin, êtylen.                         d. Etylen, Axit abxixic.

Tác giả: NGUYỄN THỊ GÁI

Tin cùng chuyên mục

Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích

163