Chào mừng bạn đến với website THPT Trung Phú
Thứ năm, 26/3/2020, 0:0
Lượt đọc: 14774

Sinh Học 12 - Bài 26 . HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP

I . QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA  .

1. Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn 

v Tiến hóa nhỏ:

- Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể).

- Tiến hoá nhỏ diễn ra trên  quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

- Sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể đến một lúc làm xuất hiện sự cách li sinh sản với quần thể gốc → hình thành loài mới.

- Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện.

v Tiến hóa lớn:

- Là quá trình biến đổi trên quy mô lớn, trải qua hàng triệu năm.

- Làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài như : chi, họ, bộ, lớp, ngành.

2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể .

- Gồm có đột biến ( biến dị sơ cấp), các biến dị tổ hợp (biến dị thứ cấp).

- Ngoài ra, nguồn biến dị của quần thể còn có thể được bổ sung bởi sự di chuyển của các cá thể hoặc các giao tử từ quần thể khác vào.

II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA  

Nhân tố tiến hóa là nhân tố làm biến đổi tần số alen tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

1. Đột biến

- Đột biến làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể.  

- Tần số đột biến đối với từng gen từ 10-6 – 10-4   → thay đổi tần số alen  và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

- Trong cơ thể sinh vật có nhiều gen, trong quần thể có nhiều cá thể nên tần số đột biến về một gen nào đó đáng kể.

- Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá. Qua giao phối tạo nên nguồn biến dị thứ cấp vô cùng phong phú cho quá trình tiến hóa.

2. Di - nhập gen ( dòng gen)

- Di nhập gen là hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể .

- Di nhập gen làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể

- Có thể làm xuất hiện alen mới ®  phong phú vốn gen của quần thể . 

3. Chọn lọc tự nhiên (CLTN )

- CLTN thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và  khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể .

- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen

®  biến đổi tần số alen của quần thể .

- CLTN quy định chiều hướng tiến hoá  ®  CLTN là một nhân tố tiến hoá có hướng  .

- CLTN làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm tùy thuộc vào:  

+ Chọn lọc chống lại alen trội.

+ Chọn lọc chống lại alen  lặn.

4. Các yếu tố ngẫu nhiên

-  Sự biến đổi về thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên còn gọi là  sự biến động di truyền hay phiêu bạt di truyền.

- Sự biến đổi ngẫu nhiên về tần số alen và thành phần kiểu gen hay xảy ra với những quần thể có kích thước nhỏ.

- Đặc điểm:

+ Làm thay đổi tần số alen không theo một chiều hướng nhất định.

+ Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể.

5. Giao phối không ngẫu nhiên

- Gồm tự thụ phấn, giao phối gần và  giao phối có chọn lọc.

- Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp.

- Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Theo quan niệm hiện đại, cơ chế tác động của CLTN là:

A. Tác động trực tiếp lên kiểu gen và kiểu hình

B. Tác động gián tiếp lên kiểu gen và kiểu hình

C. Tác động trực tiếp lên kiểu gen và tác động gián tiếp lên kiểu hình

D. Tác động gián tiếp lên kiểu gen và tác động trực tiếp lên kiểu hình

Câu 2. Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là:

A. đột biến.                                                    B.  nguồn gen du nhập.

C. biến dị tổ hợp.                                          D. quá trình giao phối.

Câu 3. Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là:

A. chọn lọc tự nhiên.                                   B. đột biến.

C. giao phối.                                                  D. các cơ chế cách li.

Câu 4. Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng:

A .làm giảm tính đa hình quần thể.           

B. giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.

C. thay đổi tần số alen của quần thể.       

D. tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.

Câu 5. Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp:

A. đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.

B. đột biến và  giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.

C. chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.

D. đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm

Tin cùng chuyên mục

Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích

163