Chào mừng bạn đến với website THPT Trung Phú
Thứ hai, 6/4/2020, 0:0
Lượt đọc: 20316

Sinh học 12 - Bài 32. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG Bài 33. SỰ PHÁT TRIỂN SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Chương II. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Bài 32. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG

* Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất được chia làm 3 giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.

-         Tiến hóa hóa học: là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

-         Tiến hóa tiền sinh học: là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai và hình thành nên những tế bào sống đầu tiên.

-         Tiến hóa sinh học: là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào sống đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay.

* Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường hóa học theo các bước:

-         Hình thành các đơn phân hữu cơ từ các chất vô cơ.

-         Trùng phân các đơn phân thành các đại phân tử.

-         Tương tác giữa các đại phân tử hình thành nên các tế bào sơ khai với các cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã, trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản.

(Phần I, II tinh giản theo hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học trong học kỳ II)

 

Bài 33. SỰ PHÁT TRIỂN SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

I. HÓA THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HÓA THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI

1. Hóa thạch là gì?

-         Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.

2. Vai trò của các hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới

-         Hóa thạch cung cấp những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

-         Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch hoặc có trong lớp đất đá chứa hóa thạch.

-         Khi xác định được tuổi hóa thạch, chúng ta biết được mối quan hệ họ hàng của các loài.

II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất

1. Hiện tượng trôi dạt lục địa

-         Các phiến kiến tạo liên tục di chuyển do lớp nhung nham nóng chảy bên dưới chuyển động, hiện tượng di chuyển của các lục địa như vậy được gọi là hiện tượng trôi dạt lục địa.

2. Sinh vật trong các đại địa chất

- Đại Thái cổ: phát hiện hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ nhất.

- Đại Nguyên sinh: sinh vật điển hình là động vật không xương sống thấp ở biển và Tảo. Phát hiện các hóa thạch: động vật cổ nhất, sinh vật nhân thực cổ nhất.

- Đại Cổ sinh: chia làm các kỉ với các sinh vật điển hình như sau:

+ Kỉ Cambri: phát sinh các ngành động vật, phân hóa tảo.

+ Kỉ Ocđôvic: phát sinh thực vật, tảo biển ngự trị, tuyệt diệt nhiều sinh vật.

+ Kỉ Silua: cây có mạch và động vật lên cạn

+ Kỉ Đêvon: phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư, côn trùng.

+ Kỉ Cacbon: dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, phát sinh bò sát, lưỡng cư ngự trị.

+ Kỉ Pecmi: phân hóa bò sát, côn trùng, tuyệt diệt nhiều động vật biển.

- Đại Trung sinh: chia làm các kỉ với các sinh vật điển hình như sau:

+ Kỉ Triat ( Tam điệp): Cây Hạt trần ngự trị, phân hóa bò sát cổ, cá xương phát triển, phát sinh thú và chim.

+ Kỉ Jura: Cây Hạt trần và bò sát cổ ngự trị, phân hóa chim.

+ Kỉ Krêta ( Phấn trắng): xuất hiện thực vật có hoa, tiến hóa động vật có vú, tuyệt diệt bò sát cổ.

- Đại Tân sinh: chia làm các kỉ với các sinh vật điển hình như sau:

+ Kỉ Đệ tam: phát sinh nhóm linh trưởng, thực vật có hoa ngự trị, phân hóa lớp Thú, Chim, Côn trùng.

+ Kỉ Đệ tứ: xuất hiện loài người.

 

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1. Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành các giai đoạn:

A. Tiến hóa hóa học à Tiến hóa tiền sinh học à tiến hóa sinh học

B. Tiến hóa hóa học à tiến hóa sinh học à tiến hóa tiền sinh học

C. Tiến hóa sinh học à tiến hóa hóa học à tiến hóa tiền sinh học

D. Tiến hóa sinh học à tiến hóa tiền sinh học à tiến hóa hóa học

Câu 2. Cho các đặc điểm sau, đặc điểm nào không phải của kỉ Pecmi?

A. Các đại lục địa liên kết với nhau, khí hậu khô lạnh

B. Nhiều động vật biển bị tiêu diệt

C. Phân hóa bò sát cổ và côn trùng.

D. Dương xỉ phát triển mạnh.

Câu 3. Thứ tự sắp xếp đúng của Đại Cổ sinh là:

A. Cambri – Oc đôvic– Đêvon – Silua – Cacbon – Pecmi

B. Pecmi – Cacbon – Đêvon – Silua – Cambri – Oc đôvic

C. Cambri – Oc đôvic – Silua – Đêvon – Cacbon – Pecmi

D. Cambri – Đêvon – Oc đôvic – Silua –Cacbon – Pecmi

Câu 4. Đặc điểm của hệ sinh vật ở kỉ Đệ tam là:

A. Phân hóa bò sát cổ, phát sinh chim và thú

B. Thực vật hạt kín xuất hiện, động vật có vú tiến hóa

C. Thực vật có hoa ngự trị, phát sinh nhóm linh trưởng.

D. Phân hóa cá xương, phát triển lưỡng cư và côn trùng.

Câu 5. Người ta chia giai đoạn phát triển của Trái Đất thành:

A. 6 đại và 12 kỉ

B. 5 đại và 12 kỉ

C. 6 đại và 11 kỉ

D. 5 đại và 11 kỉ

Tác giả: TRẦN THỊ NGỌC HÀ

Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích

163